vanban.org

Quyết định 249/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Việt H và anh Dương Việt L. Về con chung: Chị Phạm Thị Việt H và anh Dương Việt L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Việt H - Dương Việt L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2020/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 14 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 310/2020/ TLST - HNGĐ ngày 02/7/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Phạm Thị Việt H, sinh năm 1976

ĐKHKTT tại: đường C, phường Q, quận C, thành phố Hà Nội.

2/ Anh Dương Việt L, sinh năm 1976

ĐKHKTT tại: phường A, thị xã B, tỉnh Thái Nguyên.

Hiện cùng cư trú tại: phố T, phường D, quận C, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Việt H và anh Dương Việt L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, quận C, thành phố Hà Nội ngày 20/12/2013, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị H và anh L phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Việt H và anh Dương Việt L.

Về con chung: Chị Phạm Thị Việt H và anh Dương Việt L cùng xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Việt H và anh Dương Việt L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Phạm Thị Việt H và anh Dương Việt L không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Chị Phạm Thị Việt H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 06/7/2020 là ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Việt H và anh Dương Việt L.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Việt H và anh Dương Việt L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Việt H và anh Dương Việt L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: Chị Phạm Thị Việt H và anh Dương Việt L xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị Việt H chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0003669 ngày 29/6/2020) nay được chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ