- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2019/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 04 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG
Căn cứ vào Điều212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 285/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Đỗ Thị Kim L; nơi cư trú: Số 10/6/21/170 P.H.Đ, phường N.N, Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Ông Trần Văn X; nơi cư trú: Số 10/6/21/170 P.H.Đ, phường N.N, Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại; các đương sự vẫn thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Kim L và ông Trần Văn X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà L và ông X có 02 con chung là Trần Anh T, sinh năm 199A và Trần Anh Q, sinh năm 199B đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà L và ông X mỗi người phải nộp số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này bà L và ông X đã nộp đủ theo biên lai số 0013281 ngày 26 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND Quận Lê Chân; - Chi cục THA dân sự Q. Lê Chân; - UBND p. Trại Cau, Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng (GCNKH 09/8/1992); - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thùy Linh |