vanban.org

Quyết định 249/2019/HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê H.L và bà Nguyễn T.L thuận tình ly hôn (Giấy đăng ký kết hôn số 61, do Uỷ ban nhân dân phường TTĐ, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/05/2009 không còn giá trị pháp lý). 2.Về quan hệ con chung: Ông Lê H.L và bà Nguyễn T.L có 02 (hai) con chung, họ tên: Lê Hoàng M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2019/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 79/2019/HNST ngày 19 tháng 02 năm 2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê H.L, sinh năm 1985

Bà Nguyễn T.L, sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: N, Bùi Văn B, khu phố 2, phường TTĐ, Quận B, TPHCM

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê H.L và bà Nguyễn T.L được xác lập vào năm 2009, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ Luật tố tụng Dân sự.

Trong quá trình chung sống giữa ông Lê H.L và bà Nguyễn T.L có phát sinh mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

.Xét thấy tình cảm giữa ông Lê H.L và bà Nguyễn T.L đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Lê H.L và bà Nguyễn T.L là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, xét thấy nên chấp nhận.

.Trong quá trình chung sống ông Lê H.L và bà Nguyễn T.L thống nhất xác nhận có 02 (hai) con chung, họ tên: Lê Hoàng M.U (nữ), sinh ngày 10/04/2009 và Lê Hoàng B.H (nam), sinh ngày 24/01/2012;

Sau khi ly hôn, ông L và bà L thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn T.L sẽ trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, ông L đồng ý mỗi tháng cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/tháng/ trẻ. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5/2019, cấp dưỡng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu thi hành án;

Việc thỏa thuận nuôi con giữa ông Lê H.L và bà Nguyễn T.L là tự nguyện và phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình, xét thấy nên chấp nhận.

.Về tài sản chung và nợ chung: ông Lê H.L và bà Nguyễn T.L xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

.Về lệ phí việc dân sự: ông Lê H.L và bà Nguyễn T. L tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 24/4/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1.1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê H.L và bà Nguyễn T.L thuận tình ly hôn (Giấy đăng ký kết hôn số 61, do Uỷ ban nhân dân phường TTĐ, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/05/2009 không còn giá trị pháp lý).

1.2.Về quan hệ con chung: Ông Lê H.L và bà Nguyễn T.L có 02 (hai) con chung, họ tên: Lê Hoàng M.U (nữ), sinh ngày 10/04/2009 và Lê Hoàng B.H (nam), sinh ngày 24/01/2012;

Sau khi ly hôn, ông Lê H.L và bà Nguyễn T.L thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn T.L sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung, ông Lê H.L đồng ý mỗi tháng cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/tháng/ trẻ. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5/2019, cấp dưỡng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu thi hành án;

Ông Lê H.L được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3.Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Lê H.L và bà Nguyễn T.L cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số AA/2017/0026686 ngày 19/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê H.L và bà Nguyễn T.L đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ