vanban.org

Quyết định 249/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Đ và ông Bùi Văn X. (Giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01 - 92 ngày 22/9/1992 do Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Thị Đ và ông Bùi Văn X không còn giá trị).

Viện kiểm sát nhân dân Q.Gò Vấp; Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc A, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Đ và ông Bùi Văn X. (Giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01 - 92 ngày 22/9/1992 do Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Thị Đ và ông Bùi Văn X không còn giá trị).
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2018/QĐHNGĐ - STGò Vấp, ngày 02 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2018/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1962 trú tại số 32/23 đường Lê Hoàng Phái, Phường 17, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Và ông Bùi Văn X, sinh năm 1955 trú tại số 32/23 đường Lê Hoàng Phái, Phường 17, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải Đàn tụ không thành ngày 22 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải Đàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Đ và ông Bùi Văn X. (Giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01 - 92 ngày 22/9/1992 do Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Thị Đ và ông Bùi Văn X không còn giá trị). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung tên là Bùi Trần Thanh T, sinh ngày 21/9/1993 (đã trưởng thành). Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Bà Đ phải chịu 150.000 đồng, ông X phải chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0028497 ngày 26/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đ và ông X đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ