vanban.org

Quyết định 249/2016/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

:1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị T, sinh năm 1978. Và anh Trịnh Ngọc T, sinh năm 1976. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị T Và anh Trịnh Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? :1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dõn sự; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 16 Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số Quy đ…
TAND QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2016/QĐST- HNGĐThanh Xuân, ngày 14 tháng 11 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dõn sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn Nhân Gia Đình ;

áp dụng: - Khoản 11 Điều 27, điểm 2 tiểu mục 1, Mục I - Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án (ban hành kèm theo Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12) ngày 27/9/2009 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

- Khoản 2 Điều 16 Nghị quyết số 01/2012/NQ - HĐTP ngày 13/6/2012 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/11/2016 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân gia đình thụ lý số 390/2016/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2016.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/11/2016 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

:1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị T, sinh năm 1978.

Và anh Trịnh Ngọc T, sinh năm 1976.

Cùng trú tại: Số 1, ngách 89 ngõ 144, phố Quan Nhân, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

2/ Cụng nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lờ Thị T, sinh năm 1978.

Bị đơn: anh Trịnh Ngọc T, sinh năm 1976.

Cựng trỳ tại: Số 1, ngỏch 89 ngừ 144, phố Quan Nhõn, phường Nhõn Chớnh, quận Thanh Xuõn, thành phố Hà Nội.

3/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lờ Thị T và anh Trịnh Ngọc T.

- Về con chung: Chị T, anh Tcó 02 con chung là Trịnh Thu T, sinh ngày 12/10/2004 và Trịnh Đức A, sinh ngày 19/8/2008. Ly hôn, giao Chị T trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Trịnh Đức Anh, sinh ngày 19/8/2008 và anh Ttrực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Trịnh Thu T, sinh ngày 12/10/2004. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà ở chung: Chị T, anh Tkhông có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về ỏn phớ: Chị Lờ Thị T và anh Trịnh Ngọc T mỗi người phải chịu 50.000 đồng (năm mươi nghỡn đồng) ỏn phớ ly hụn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của Chị T nộp cả phần án phí cho anh Ttrừ vào số tiền 200.000 đồng (hai trăm nghỡn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm Chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007721 ngày 06/10/2016 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Hoàn lại Chị T 100.000 đồng tiền án phí đó nộp.

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ