- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T - THÀNH PHỐ H
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 225/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Chị Vũ Thị Hoàng Y– sinh năm: 1986
HKTT và trú tại: Số nhà 12, ngách 366/68, đường N, phường N, quận , thành phố H
Anh Trần Ngọc T – sinh năm: 1982
HKTT và trú tại: Tổ 16 (nay là số 11 tổ 7), cụm 3, phường T, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Hoàng Yvà anh Trần Ngọc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 18/2/2009 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố H. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, chị Y và anh T sống hạnh phúc đến tháng 9/2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do khó khăn về kinh tế đãn đến bất đồng trong cuộc sống, quan điểm sống khác nhau, tính cách không hợp, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận.
Về con chung: Anh T và chị Y có 02 con chung là Trần Hào N, sinh ngày 26/9/2009 và Trần Bảo C, sinh ngày 22/02/2011. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị Y trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu C, anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu N. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Anh, chị có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần được chấp nhận.
Về tài sản, nhà đất chung, công nợ: Hai đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét
Về các vấn đề khác: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Chị Y tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Hoàng Yvà anh Trần Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Trần Hào N, sinh ngày 26/9/2009 cho anh Trần Ngọc T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; Giao con chung là Trần Bảo C, sinh ngày 22/02/2011 cho chị Vũ Thị Hoàng Y trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Anh, chị có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà ở, công nợ: Hai đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Vũ Thị Hoàng Y nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí chị Y đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 033335 ngày 22 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận T; - CCTHADS quận T; - UBND phường T, quận T, thành phố H (GCNKH số 11, ngày 18/02/2009) - Lưu HS/VP | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Thảo |