vanban.org

Quyết định 248/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Xuân T và chị Vũ Thị Vân A. Về con chung: Anh Lưu Xuân T và chị Vũ Thị Vân A có một con chung là cháu Lưu Tùng L, sinh ngày 29/01/2018. Giao cháu Tùng L cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 248/2023/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 15 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 245/2023/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 6 năm 2023, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lưu Xuân T, sinh năm 1993

2. Chị Vũ Thị Vân A, sinh năm 1999

Cùng địa chỉ: Số 32, ngách 322/90, đường M, tổ dân phố số 12 N, phường M, quận N, thành phố H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Xuân T và chị Vũ Thị Vân A kết hôn vào ngày 25 tháng 12 năm 2017 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2020 thì anh chị phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T, chị Vân A bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài, không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh T, chị Vân A cùng thỏa thuận ly hôn để anh chị ổn định cuộc sống. Anh T, chị Vân A đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh T và chị Vân A có một con chung là: Cháu Lưu Tùng L, sinh ngày 29/01/2018. Anh T, chị Vân A thỏa thuận sau khi ly hôn anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tùng L. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị Vân A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị Vân A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Vân A tự nguyện chịu cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 6 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Xuân T và chị Vũ Thị Vân A.

- Về con chung: Anh Lưu Xuân T và chị Vũ Thị Vân A có một con chung là cháu Lưu Tùng L, sinh ngày 29/01/2018. Giao cháu Tùng L cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị Vân A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Vũ Thị Vân A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lưu Xuân T và chị Vũ Thị Vân A yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Vân A tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận chị Vân A đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số AA/2020/0035363 ngày 07/6/2023) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị Vũ Thị Vân A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ