- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn M - A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 144/2020/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:
1. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994;
Nơi cư trú: Thôn K, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. Anh Nguyễn Việt A, sinh năm 1994;
Nơi cư trú: xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Việt A được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình ngày 29/6/2020, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, ngay sau khi kết hôn, giữa chị M và anh A thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cãi vã do chưa tìm hiểu kỹ trước khi quyết định kết hôn, thực tế, anh chị chưa có thời gian chung sống, chưa tổ chức đám cưới theo phong tục, tập quán, nay anh chị đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không có, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị M và anh A là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Việt A đều trình bày anh chị không có con chung.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Việt A không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Việt A chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Việt A.
Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2020 do UBND xã V, huyện K, tỉnh T cấp ngày 29/6/2020 không còn giá trị.
1.2. Về con chung: Không đặt ra giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Việt A mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị M, anh A đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009991, 0009992 ngày 02/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Linh Nga |