- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 – TP. HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 220/2020/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Huỳnh Khánh L, sinh năm 1994
Địa chỉ: Số 90 Bis đường Trương Hán Siêu, phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Khôi T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số 90 Bis đường Trương Hán Siêu, phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Huỳnh Khánh L và Ông Nguyễn Khôi T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 47/2015, quyển số: 01/2015 cấp ngày 15 tháng 4 năm 2015, là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà L và ông T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy bà L và ông T đã thực sự tự nguyện ly hôn do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà L và ông T là phù hợp theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà Nguyễn Huỳnh Khánh L và Ông Nguyễn Khôi T có 02 con chung là Nguyễn Khánh N (nữ), sinh ngày 03 tháng 6 năm 2015 và Nguyễn Phú Q (nam), sinh ngày 08 tháng 7 năm 2016. Bà L yêu cầu được nuôi dưỡng bé Nguyễn Phú Q (nam), sinh ngày 08 tháng 7 năm 2016, không yêu cầu ông T cấp dưỡng. Ông Nguyễn Khôi T yêu cầu được nuôi bé Nguyễn Khánh N (nữ), sinh ngày 03 tháng 6 năm 2015, không yêu cầu bà L cấp dưỡng.
Ông T và bà L được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con trong quá trình thực hiện việc nuôi dưỡng các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy bà L và ông T đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con nên công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về con chung là phù hợp theo quy định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Huỳnh Khánh L và Ông Nguyễn Khôi T thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số: 47/2015, quyển số: 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 4 năm 2015).
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Phú Q (nam), sinh ngày 08 tháng 7 năm 2016 cho bà Nguyễn Huỳnh Khánh L trực tiếp nuôi dưỡng, bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng. Giao con chung tên Nguyễn Khánh N (nữ), sinh ngày 03 tháng 6 năm 2015 cho ông Nguyễn Khôi T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không yêu cầu bà L cấp dưỡng.
Ông T và bà L được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con trong quá trình thực hiện việc nuôi dưỡng các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm : Bà Nguyễn Huỳnh Khánh L và Ông Nguyễn Khôi T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2019/0029195, ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Huỳnh Khánh L và Ông Nguyễn Khôi T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.1; - UBND phường Đakao, Quận 1; TP.HCM; - Chi cục THADS Q.1; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Diệu Linh |