- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 12 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 341/2019/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Hoàng Huyền Ch, sinh năm 1994
HKTT: Số 66 phố Q, phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Nơi ở: Số 10, ngách 63/5/36/44, tổ dân phố số 16, phường M, quận Nam Từ
Liêm, thành phố Hà Nội.
Anh Trần Thành Th, sinh năm 1987
HKTT và ở: Số 15 đường P, phường B, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Huyền Ch và anh Trần Thành Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 13/6/2015 tại UBND phường B, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2015, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hòa hợp trong cuộc sống và đã ly thân từ tháng 01/2016 đến nay. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả chị Ch và anh Th vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Chị Hoàng Huyền Ch và anh Trần Thành Th có 01 con chung là Trần Hoàng Minh L, sinh ngày 03/7/2015. Ly hôn, chị Ch và anh Th thỏa thuận giao cháu L cho chị Ch trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, anh Th cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu L trưởng thành hoặc cho đến khi có yêu cầu khác.
Anh Th được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có nên chị Ch và anh Th không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Ch và anh Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét chị Hoàng Huyền Ch và anh Trần Thành Th thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và vay nợ chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 04/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Huyền Ch và anh Trần Thành Th.
- Về con chung: Chị Hoàng Huyền Ch và anh Trần Thành Th có 01 con chung là Trần Hoàng Minh L, sinh ngày 03/7/2015. Chị Ch và anh Th thỏa thuận giao cháu L cho chị Ch trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, anh Th cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu L trưởng thành hoặc cho đến khi có yêu cầu khác.
Anh Th được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có nên chị Ch và anh Th không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Huyền Ch và anh Trần Thành Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AK/2010/0008733 ngày 29/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị Ch và anh Th đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND P.Biên Giang, Q.Hà Đông, TP.Hà Nội (GCNKH số 23/2015, quyển số 01/2015 ngày 13/62015); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Chu Thiện Nghĩa |