vanban.org

Quyết định 248/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Võ Hồng Ph.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Võ Hồng Ph. Về con chung: Có 01 người con chung tên: Võ Ngọc A, sinh ngày 23 tháng 10 năm 2016. Thống nhất giao cháu Võ Ngọc A cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi. Anh Võ Hồng Ph không phải cấp dưỡng nuôi con. Người kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HON: Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1992. Nơi đăng ký thường trú: Ấp LT, xã XL, thị xã SC, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ cư trú: 96 BVN, phườ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Võ Hồng Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 248/2018/QĐST-HNGĐThị xã Gò Công, ngày 23 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 222/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1992. Nơi đăng ký thường trú: Ấp LT, xã XL, thị xã SC, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ cư trú: 96 BVN, phường TCH, quận MH, TP. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Võ Hồng Ph, sinh năm 1993. Địa chỉ cư trú: Ấp LM, xã LC, thị xã GC, Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Võ Hồng Ph. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Võ Hồng Ph.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên: Võ Ngọc A, sinh ngày 23 tháng 10 năm 2016. Thống nhất giao cháu Võ Ngọc A cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi. Anh Võ Hồng Ph không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản; Trong trường hợp cần thiết chị Nguyễn Thị N và anh Võ Hồng Ph có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng;

- Về tài sản chung: Không có;

- Về nợ chung: Không có;

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Chị Nguyễn Thị N chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) và được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị N đã tạm ứng theo biên lai thu số 42606 ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Nguyễn Thị N được hoàn lại số tiền chên lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng). Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ