- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận Tình Ly Hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!NINH!KIỀU!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 248/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 653/2018/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2018 giữa: Người"yêu"cầu:" 1/ Ông Đoàn!Xuân!Hồng!T, sinh năm 1990 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 22 đường 19 Khu nâng cấp đô thị quận A, thành phố Cần Thơ. 2/ Bà Nguyễn!Thị!Q, sinh năm 1989 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 502/115C đường 3/2, phường B, quận A, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đoàn Xuân Hồng T và bà Nguyễn Thị Q. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Đoàn Xuân Hồng T và bà Nguyễn Thị Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Đoàn Ngọc Phương N (Nữ), sinh ngày 13/03/2009. Khi ly hôn, ông T và bà Q thống nhất giao cháu N cho bà Q nuôi dưỡng và không yêu cầu ông T cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T. Không ai có quyền ngăn cản ông T thực hiện các quyền này.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 đồng, Bà Q tự nguyện nộp và được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 001919 ngày 12 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Ông T và bà Q đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân Tp.Cần Thơ;
- Viện kiểm sát nhân dân Q.Ninh Kiều;
- Chi cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều;
- Lưu hồ sơ.
Võ!Bích!Hải