- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Q - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 40, Điều 48, Điều 147, Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 450/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Ông Nguyễn Phú Q, sinh năm 1991; địa chỉ: B T, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bà Vũ Hải Minh T, sinh năm 1995; địa chỉ: B T, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Phú Q và bà Vũ Hải Minh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) theo giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 05/5/2025. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính vợ chồng bất đồng quan điểm về công việc và nuôi dạy con cái. Hiện tại, ông bà đều xác định không thể tiếp tục kéo dài tình trạng hôn nhân như hiện nay nên ông bà thống nhất ly hôn đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Phú Q và bà Vũ Hải Minh T. Qua đó xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng ông Q và bà T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận ly hôn của ông Q và bà T. HNQ150626.TL.QDBA.1864
Về con chung: Ông Nguyễn Phú Q và bà Vũ Hải Minh T xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Vũ Khánh A, sinh ngày 22/9/2023, cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 10/02/2025. Ly hôn, ông Nguyễn Phú Q và bà Vũ Hải Minh T cùng thoả thuận thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Vũ Khánh A, sinh ngày 22/9/2023, cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 10/02/2025 cho bà Vũ Hải Minh T chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên. Ông Nguyễn Phú Q và bà Vũ Hải Minh T tự thoả thuận việc cấp dưỡng nuôi con chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phú Q và bà Vũ Hải Minh T xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Phú Q và bà Vũ Hải Minh T xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Phú Q và bà Vũ Hải Minh T thỏa thuận chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phú Q và bà Vũ Hải Minh T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Phú Q và bà Vũ Hải Minh T xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Vũ Khánh A, sinh ngày 22/9/2023, cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 10/02/2025. Ly hôn, ông Nguyễn Phú Q và bà Vũ Hải Minh T cùng thoả thuận thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Vũ Khánh A, sinh ngày 22/9/2023, cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 10/02/2025 cho bà Vũ Hải Minh T chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên. Ông Nguyễn Phú Q và bà Vũ Hải Minh T tự thoả thuận việc cấp dưỡng nuôi con chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: HNQ150626.TL.QDBA.1864
Ông Nguyễn Phú Q và bà Vũ Hải Minh T thỏa thuận chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009423 ngày 20/5/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng. Ông Nguyễn Phú Q và bà Vũ Hải Minh T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND Khu vực 1 – Lâm Đồng;
- Phòng THADS Khu vực 1 – Lâm Đồng;
- UBND phường Tam Long – TP HCM;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đào Thị Lương HNQ150626.TL.QDBA.1864 Nơi nhận:
THẨM PHÁN - - -
Đào Thị Lương HNQ150626.TL.QDBA.1864
| Nơi nhận: - - - HNQ150626.TL.QDBA.1864 | THẨM PHÁN Đào Thị Lương |