- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình giữ anh Lê Thế A và chị Hoàng Thị T"
- Tòa quyết gì? Anh Lê Thế A, sinh ngày 06/01/1978
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG – TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2025/QĐST-VHNGĐ | Hà Đông, ngày 14 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆCHÔN
NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 169/2025/TLST-VHNGĐ ngày 17/3/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, người tham gia tố tụng:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Lê Thế A, sinh ngày 06/01/1978
- Chị Hoàng Thị T, sinh ngày 15/11/1981
Cùng ĐKHKTT: Số C đường Q, Tổ dân phố F, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Xét thấy: Ngày 11/4/2024, anh Lê Thế A và chị Hoàng Thị T nộp đơn rút đơn yêu cầu, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và được Tòa án chấp nhận.
Căn cứ vào Điều 48; các điều 217, 218; khoản 2 Điều 273; các điều 361, 371, 372; điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 169/2025/TLST-VHNGĐ ngày 17/3/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” của người yêu cầu có tên sau đây:
- Anh Lê Thế A, sinh ngày 06/01/1978
- Chị Hoàng Thị T, sinh ngày 15/11/1981
Cùng ĐKHKTT: Số C đường Q, Tổ dân phố F, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Đương sự có quyền khởi kiện lại;
- Việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc việc hôn nhân và gia đình thuộc trường hợp người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên tịch thu sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0044950 ngày 17/3/2025.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Ngô Thị Ánh |