- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Minh N- Nguyễn Thị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 16 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 343/2022/TLST-HNGĐ
ngày 17-5-2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đỗ Minh N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: 05 đường N, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
2. Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Hẻm 94/42 đường P, tổ 8, phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Đỗ Minh N và chị Nguyễn Thị X kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai vào ngày 16/4/2020.
Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2022 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất hoà. Nguyên nhân là do tính cách của hai vợ chồng không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Hiện hai vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay, cả hai người đều nhận thấy hạnh phúc không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Vì những nguyên nhân đó anh Đỗ Minh N và chị Nguyễn Thị X thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Đỗ Minh N và chị Nguyễn Thị X có một con chung là Đỗ Nhã A, sinh ngày 19-12-2018.
Các đương sự thống nhất giao con chung là Đỗ Nhã A, sinh ngày 19-12-2018 cho chị Nguyễn Thị X trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Đỗ Minh N và chị Nguyễn Thị X tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết,
- Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: anh Đỗ Minh N và chị Nguyễn Thị X không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Đỗ Minh N và chị Nguyễn Thị X thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: anh Đỗ Minh N và chị Nguyễn Thị X có một con chung là Đỗ Nhã A, sinh ngày 19-12-2018. Các đương sự thống nhất giao con chung là Đỗ Nhã A, sinh ngày 19-12-2018 cho chị Nguyễn Thị X trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Đỗ Minh N và chị Nguyễn Thị X tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết,
- Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: anh Đỗ Minh N và chị Nguyễn Thị X không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: anh Đỗ Minh N và chị Nguyễn Thị X mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001709 ngày 17 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai (đã nộp đủ).
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thành phố P; - Chi cục THADS thành phố P; - UBND phường P, TP P (ngày KH 16-4-2020; Số: 29). - Lưu VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Đoàn Thị Thanh Hà |