- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 21 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 108/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Đình H, sinh năm 1973;
- Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1972;
Cùng nơi cư trú: B Đường T, Phường T, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/6/2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Hồng T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Hồng T xác định có 01 (một) con chung tên Nguyễn Đình H, sinh ngày 11/01/2002 (Đã thành niên).
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Hồng T xác nhận không có.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện nộp toàn bộ.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Hồng T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 51 do Ủy ban nhân dân Phường T, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 04/5/2019).
- Về con chung: Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Hồng T xác định có 01 (một) con chung tên Nguyễn Đình H, sinh ngày 11/01/2002 (Đã thành niên).
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Hồng T xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Nguyễn Thị Hồng T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0008712 ngày 08/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà Nguyễn Thị Hồng T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lâm Thị Thu Lan |