- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị A - Lê Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và anh Lê Văn B 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AE TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:247/2021/QĐST-HNGĐ | AE, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2021/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thị A, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp AA, xã AQ, huyện AE, tỉnh Tiền Giang
- Bị đơn: Lê Văn B, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp AA, xã AQ, huyện AE, tỉnh Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và anh Lê Văn B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị A và anh Lê Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con tên Lê Thị Bích C, sinh ngày 13/01/2011, Lê Thị Xuân D, sinh ngày 09/3/2013 và Lê Thị Bích E, sinh năm 20/11/2007. Giao con Lê Thị Bích C và Lê Thị Xuân D cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con Lê Thị Bích E cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, Chị A, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị A, anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị A tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004081 ngày 22/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện AE, tỉnh Tiền Giang, nên hoàn lại chị A 150.000đồng. 3. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. AE; - UBND xã AQ; - Lưu HS, | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Hà |