- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với ông B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213, 397, 416 và Điều 417 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 250/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà A, sinh năm 1990; đ a chỉ: Ấp C, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.
2. Ông B, sinh năm 1982; đ a chỉ: Ấp C, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên b n h a gi i, đối thoại thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 của Trung tâm H a gi i – Đối thoại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên b n h a gi i, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 66, quyển số 01 ngày 07/10/2009 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương không c n giá tr pháp lý.
- Về con chung: Ghi nhận ý kiến của con chung tên P, sinh ngày 03/10/2011 có nguyện vọng được sống với mẹ là bà A.
Bà A được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên P, sinh ngày 03/10/2011 và L, sinh ngày 21/5/2015. Ông B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/ con/tháng) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2019.
Kể từ ngày bà A có yêu cầu thi hành án, nếu ông B không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo thỏa thuận, thì ông B c n ph i ch u tiền lãi theo mức lãi suất được quy đ nh tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy đ nh pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. T a án có thể quyết đ nh thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài s n chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quyết.
- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quyết.
2. Về lệ phí T a án: Bà A tự nguyện ch u toàn bộ lệ phí gi i quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà A đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0031923 ngày 06/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THADS huyện Dầu Tiếng; - UBND xã M; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Ngọc Lan |