vanban.org

Quyết định 246/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn H và bà Dương Thị Kim N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Võ Văn H và bà Dương Thị Kim N thống nhất giao hai cháu Võ Thị Như Y, sinh ngày 11/10/2010 và Võ Văn K, sinh ngày 02/11/2015 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không cấp dưỡng nuôi con. Ông H có quyền thăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn Hiếu thuận tình ly hôn với Dương Thị Kim Ngân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH T
Số: 246/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 23 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 748/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Võ Văn H, sinh năm 1993.

Hộ khẩu thường trú: Số 549 Ấp 2, xã Đạo Thạnh, thành phố M, tỉnh T.

- Bà Dương Thị Kim N, sinh năm 1995.

Hộ khẩu thường trú: Số 549 Ấp 2, xã Đạo Thạnh, thành phố M, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 12 năm 2019, ông Võ Văn H và bà Dương Thị Kim N thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn H và bà Dương Thị Kim N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Thị Như Y, sinh ngày 11/10/2010 và Võ Văn K, sinh ngày 02/11/2015. Ông Võ Văn H và bà Dương Thị Kim N thống nhất giao hai cháu Võ Thị Như Y và Võ Văn K cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H không cấp dưỡng nuôi con.

Ông H có quyền thăm nom con chung sau khi ông bà ly hôn.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Võ Văn H và bà Dương Thị Kim N mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn H và bà Dương Thị Kim N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Võ Văn H và bà Dương Thị Kim N thống nhất giao hai cháu Võ Thị Như Y, sinh ngày 11/10/2010 và Võ Văn K, sinh ngày 02/11/2015 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không cấp dưỡng nuôi con. Ông H có quyền thăm nom con chung sau khi ông bà ly hôn.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Võ Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà Dương Thị Kim N tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông H, bà N mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo theo các biên lai thu số 0000593 và 0000594 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M được cấn trừ xem như đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ