vanban.org

Quyết định 2458/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Võ Đình P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho Võ Đình P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Võ Hoàng Bảo N – sinh ngày 03/11/2003 và Võ Hoàng Bảo T – sinh ngày 27/11/2007. Ông P đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu bà A cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc A - Lê Đình P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2458/2018/QĐST – HNGĐBình Thạnh, ngày 27 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2104/2018/TLST – VHNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc A – Sinh năm 1980 Địa chỉ: Đường N, Phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Võ Đình P – sinh năm 1976 Địa chỉ: Đường N, Phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Võ Đình P đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 81, quyển số 01 ngày 30/8/2002. Năm 2012, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do không hòa hợp, quan điểm bất đồng. Từ cuối năm 2016 vợ chồng đã tự ly thân. Nay tình cảm vợ chồng đã hết, khả năng hàn gắn là không thể nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Hoàng Bảo N – sinh ngày 03/11/2003 và Võ Hoàng Bảo T – sinh ngày 27/11/2007. Ông bà thỏa thuận, ông P sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông P đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà xác nhận không có. Tòa án đã hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Xét thấy: Bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Võ Đình P thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Võ Đình P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho Võ Đình P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Võ Hoàng Bảo N – sinh ngày 03/11/2003 và Võ Hoàng Bảo T – sinh ngày 27/11/2007. Ông P đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi con. Bà A có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Võ Đình P phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0005760 ngày 12/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà A và ông P đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ