vanban.org

Quyết định 245/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Y xác nhận không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị Y - thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 245/2020/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 27 tháng 10 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 823/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1986.

- Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1991.

Cùng hộ khẩu thường trú và chỗ ở: 2x đường L, Phường M, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Y tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau và có đăng ký kết hôn Y ngày 09-10-2017 tại Ủy ban nhân dân Phường M, thành phố V nên quan hệ hôn nhân giữa ông T, bà Y là hợp pháp. Sau khi xem xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án đã tiến hành hòa giải, đồng thời giải thích quyền và nghĩa vụ giữa hai bên với nhau để đoàn tụ tiếp tục chung sống vợ chồng, nhưng không thành.

Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Y xác nhận không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Y tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.

Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Y mỗi người phải nộp 150.000đ tiền lệ phí sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Y xác nhận không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Y mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi Yn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm Yn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002600 và số 0002601 cùng ngày 29-9-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Ông T và bà Y đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ