- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 186/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Tấn N, sinh năm 1979
- Bà Vũ Thị Thu Ng, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: Số 71E Đường 21, Khu phố 2, phường T, Quận F, Thành
phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Lê Tấn N và bà Vũ Thị Thu Ng qua một thời gian tìm hiểu 05 năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2004 (Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01/2004 đăng ký ngày 13/01/2004 tại Ủy ban nhân phường T, Quận F, Thành phố H).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 13 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cả hai không hợp tính tình nên không chia sẽ được mọi việc trong cuộc sống, dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, không hạnh phúc. Cả hai tìm nhiều cách giải quyết nhưng không có kết quả.
Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, ông N và bà Ng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục quan hệ hôn nhân cũng không mang đến hạnh phúc nên ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Lê Tấn N và bà Vũ Thị Thu Ng có hai (02) con chung là trẻ Lê Vũ Ngọc P, sinh ngày 03/8/2005 và trẻ Lê Vũ Ngọc Ph, sinh ngày 03/7/2009. Sau khi ly hôn, ông N và bà Ng thỏa thuận giao ông N trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung; bà Ng cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng. Xét đây là sự tự nguyện và không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.
Về tài sản chung: Ông Lê Tấn N và bà Vũ Thị Thu Ng xác định không có, nên Tòa án ghi nhận.
Về nợ chung: Ông Lê Tấn N và bà Vũ Thị Thu Ng xác định không có, nên Tòa án ghi nhận.
Về lệ phí: Ông Lê Tấn N và bà Vũ Thị Thu Ng chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tấn N và bà Vũ Thị Thu Ng thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01/2004 đăng ký ngày 13/01/2004 tại Ủy ban nhân phường T, Quận F, Thành phố H).
1.2. Về con chung: Ông Lê Tấn N và bà Vũ Thị Thu Ng có hai (02) con chung là Lê Vũ Ngọc P, sinh ngày 03/8/2005 và Lê Vũ Ngọc Ph, sinh ngày 03/7/2009.
Ông N và bà Ng thỏa thuận: giao ông Lê Tấn N trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung; bà Vũ Thị Thu Ng cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng. Cấp dưỡng vào ngày 01 đến ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng vào tháng 05 năm 2019 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp bà Vũ Thị Thu Ng chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì bà Vũ Thị Thu Ng phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Bà Vũ Thị Thu Ng có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
1.3. Về tài sản chung: Ông Lê Tấn N và bà Vũ Thị Thu Ng xác định không có.
1.4. Về nợ chung: Ông Lê Tấn N và bà Vũ Thị Thu Ng xác định không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Tấn N và bà Vũ Thị Thu Ng chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0026853 ngày 20/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Tấn N và bà Vũ Thị Thu Ng đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án (Luyến); | Đã ký và đóng dấu Nguyễn Thị Thu Sương |