- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Nguyễn Huệ L. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2018/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý 385/2018/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1983
- Chị Nguyễn Huệ L, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 149; Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/9/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Nguyễn Huệ L. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Nguyễn Huệ L không có con chung, không đề nghị Tòa xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Nguyễn Huệ L không có tài sản chung, không đề nghị Tòa xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Nguyễn Huệ L không có công nợ chung, không đề nghị Tòa xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Nguyễn Huệ L phải chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số 08xxx ngày 07/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Đ và chị L đã nộp đủ lệ phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Nam Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND phường M, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội (GCNKH số xx8/2012, quyển số 01/2012 ngày 04/7/2012); - Lưu: HS, VP. | Nguyễn Trung Lập |