vanban.org

Quyết định 245/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Nguyên H, sinh năm 1993 và à Nguyễn Thị T, sinh năm 1994; C ng trú tại: đường L, quận H, thành phố Đà N ng.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nguyên H và à Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Trần Khả N, sinh ngày 19 5 2014 cho ông Trần Nguyên H trực tiếp nuôi dư ng, à Nguyễn Thị T không phải cấp dư ng nuôi con. Vì quyền lợi của con chung, các ên vẫn có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ đối … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Nguyên H và bà Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Nguyên H, sinh năm 1993 và à Nguyễn Thị T, sinh năm 1994; C ng trú tại: đường L, quận H, thành phố Đà N ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 245/2018/QĐST-HNGĐHải Châu, ngày 10 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 215/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2018, giữa người yêu cầu: Ông Trần Nguyên H, sinh năm 1993 và à Nguyễn Thị T, sinh năm 1994; C ng trú tại: đường L, quận H, thành phố Đà N ng; Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ( ảy) ngày, kể từ ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Nguyên H, sinh năm 1993 và à Nguyễn Thị T, sinh năm 1994; C ng trú tại: đường L, quận H, thành phố Đà N ng. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nguyên H và à Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Trần Khả N, sinh ngày 19 5 2014 cho ông Trần Nguyên H trực tiếp nuôi dư ng, à Nguyễn Thị T không phải cấp dư ng nuôi con. Vì quyền lợi của con chung, các ên vẫn có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, à Nguyễn Thị T và ông Trần Nguyên H c ng chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003486 ngày 12/7 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà N ng (ông Trần Nguyên H và bà Nguy n Thị T đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ