- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà H và ông H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2025/QĐST-VHNGĐ | Đồng Nai, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 852/2025/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 09/5/1994
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
+ Ông Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 22/05/1993
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Cùng nơi cư trú: 3 ấp A, xã H, tỉnh Đồng Nai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa bà Lê Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thanh H1 là hôn nhân hợp pháp, ngày 23/12/2025, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thanh H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo H2 sinh ngày 19/8/2017, cháu Nguyễn Ngọc Bảo A sinh ngày 07/03/2020 và cháu Nguyễn Bảo D sinh ngày 19/6/2023 cho ông Nguyễn Thanh H1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Tạm thời bà Lê Thị Ngọc H không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Lê Thị Ngọc H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở bà Lê Thị Ngọc H thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí: Các đương sự đồng ý chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0011684 và 0011682 ngày 17/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai sang nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thanh H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo H2 sinh ngày 19/8/2017, cháu Nguyễn Ngọc Bảo A sinh ngày 07/03/2020 và cháu Nguyễn Bảo D sinh ngày 19/6/2023 cho ông Nguyễn Thanh H1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Tạm thời bà Lê Thị Ngọc H không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Lê Thị Ngọc H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở bà Lê Thị Ngọc H thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thanh H1 phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà bà Lê Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thanh H1 đã nộp theo biên lai thu số 0011684 và 0011682 cùng ngày 17/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Bà Lê Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thanh H1 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 – Đồng Nai; - UBND xã Hưng Thịnh, tỉnh Đồng Nai (GCNKH ngày 25/08/2015 số 59 của UBND xã Trung Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai); - THADS tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ngô Thị Như Quỳnh |