- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM HUY MẠNH- NGUYỄN VÂN ANH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2023/QĐST- HNGĐ | H, ngày 05 tháng 05 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 253/2023/ TLST-HNGĐ ngày 18/04/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Phan Huy M, sinh năm: 1980; Hiện cư trú: Tổ 11, phường T, quận H, thành phố H;
- Chị Nguyễn Vân A; sinh năm:1988; Hiện cư trú: 128B, khu lao động T, phường Ô, quận Đ, H;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và trong quá trình giải quyết tại Tòa án, Anh Phan Huy M và Chị Nguyễn Vân A trình bày:
Anh Phan Huy M và Chị Nguyễn Vân A tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận H, H vào ngày 15/04/2008. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay Anh M và Chị Vân A xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, Anh M và Chị Vân A thống nhất đề nghị tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Anh M và Chị Vân A xác nhận anh chị có 01 con chung là: Phan Huy H, sinh ngày 01/08/2008.
Anh chị thỏa thuận, Chị Vân A sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung; anh chị tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con.
Tại thời điểm Tòa án giải quyết Anh M và Chị Vân A không có thai chung, tài sản chung, nợ chung.
Anh M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Ngoài ra Anh M và Chị Vân A không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/04/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Huy M và Chị Nguyễn Vân A cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh M và Chị Vân A xác nhận anh chị có 01 con chung là: Phan Huy Hoàng, sinh ngày 01/08/2008.
Giao con chung Phan Huy H cho Chị Vân A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 05/05/2023) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Cấp dưỡng nuôi con: Anh M và Chị Vân A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.
Anh M và Chị Vân A xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết anh chị không có thai chung.
* Về tài sản chung: Anh M và Chị Vân A xác nhận anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
* Về nợ chung: Anh M và Chị Vân A xác nhận anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh M và Chị Vân A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của Anh M chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền Anh M đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 003382 ngày 18/4/2023 tại Chi cục Thi hành án quận H, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- Đương sự;
- VKSND quận H;
- UBNDP C, Quận H, H (Số 40, quyển số 01/2008, Ngày 15/04/2008);
- Lưu hồ sơ.
NGUYỄN ĐÌNH T