- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ____________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2022/QĐST – HNGĐ | Quận 4, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 247/2022/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lục Ngọc H, sinh năm 1987.
- Bà Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1991.
Cùng hộ khẩu thường trú: 243/36 Tôn Đản, Phường A, Quận B, TP. Hồ Chí Minh.
Cùng địa chỉ cư trú: 243/17B Tôn Đản, Phường A, Quận B, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/6/2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lục Ngọc H và bà Nguyễn Thị Yến N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông H và bà N xác nhận có 02 (hai) con chung tên là Lục Ngọc Thảo N1, sinh ngày 02/02/2014 và Lục Nguyễn Gia B, sinh ngày 14/12/2015. Hai bên thỏa thuận: Giao 02 (hai) con chung cho ông H được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Bà N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông H và bà N xác nhận không có nên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Lục Ngọc H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0008892 ngày 05/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, ông H đã nộp đủ lệ phí.
Xét thấy, việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lục Ngọc H và bà Nguyễn Thị Yến N thuận tình ly hôn, (Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 10/02/2015).
1.2. Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên là Lục Ngọc Thảo N1, sinh ngày 02/02/2014 và Lục Nguyễn Gia B, sinh ngày 14/12/2015. Hai bên thỏa thuận: Giao 02 (hai) con chung cho ông H được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Bà N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng bà N không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung vợ chồng: Cả hai xác định không có nên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lục Ngọc H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0008892 ngày 05/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, ông H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Thúy |