vanban.org

Quyết định 244/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Trịnh Văn D. Về lệ phí: Người yêu cầu chị Trần Thị Hải Y và anh Trịnh Văn D mỗi người phải chịu khoản tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________
Số: 244/2021/QĐST-HNGĐ
Lào Cai, ngày 03 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 397; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 276/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021, về việc yêu cầu "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Chị Trần Thị Hải Y – Sinh năm 1990;

Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh;

Địa chỉ: Thôn S 2, xã V, thành phố L, tỉnh L.

Người yêu cầu: Anh Trịnh Văn D – Sinh năm 1986;

Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh;

Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện B, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

ơ

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Hải Y và anh Trịnh Văn D kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 20/02/2015 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện B, tỉnh L. Sau khi kết hôn, chị Trần Thị Hải Y và anh Trịnh Văn D chung sống được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị Trần Thị Hải Y và anh Trịnh Văn D bất đồng quan điểm trong cuộc sống và vợ chồng không có con chung, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Chị Trần Thị Hải Y và anh Trịnh Văn D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chị Trần Thị Hải Y và anh Trịnh Văn D yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Trần Thị Hải Y và anh Trịnh Văn D không có con chung, nên chị Trần Thị Hải Y và anh Trịnh Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Chị Trần Thị Hải Y và anh Trịnh Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 25 tháng 11 năm 2021, Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đã tiến hành hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành. Chị Trần Thị Hải Y và anh Trịnh Văn D giữ nguyên nội dung yêu cầu Tòa án công nhận.

Xét thấy, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Trịnh Văn D.

Về lệ phí: Người yêu cầu chị Trần Thị Hải Y và anh Trịnh Văn D mỗi người phải chịu khoản tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp chung là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001203 ngày 09/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ