- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn của bà T và ông C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2020/QĐST-HNGD | Tân Bình, ngày 22 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 239/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Nguyễn Thu T, sinh năm 1992; địa chỉ: Đường P, Phường M, quận B, Tp. Hồ Chí Minh. 2. Ông Lê Đức C; địa chỉ: Đường P, Phường M, quận B, Tp. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 98 ngày 07/7/2016 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, Tp. Hồ Chí Minh cấp thì ông Lê Đức C và bà Nguyễn Thu T đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường M, quận B. Bà Nguyễn Thu T và ông Lê Đức C là vợ chồng hợp pháp. Ông C và bà T có nơi cư trú tại quận Tân Bình, do dó cả hai nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thu T và ông Lê Đức C tự nguyện kết hôn năm 2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp trong quan hệ vợ chồng, không còn quan tâm đến nhau. Bà T và ông C xác định vợ chồng không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được thuận tình ly hôn là có cơ sở nên chấp nhận. [2.2] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 27/02/2018, các bên thỏa thuận giao trẻ N cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Thỏa thuận này phù hợp với quy định pháp luật, có cơ sở chấp nhận. Do các bên không yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông C. [2.3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2.4] Về nợ chung: Đương sự khai không có. Tòa án không xem xét. [3] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Thủy và ông Chiến phải chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thu T và ông Lê Đức C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Quỳnh N, sinh ngày 27/02/2018. + Ông C có trách nhiệm giao trẻ N cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. + Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông C do các bên không yêu cầu. + Bà T có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho ông C đến thăm con chung. + Vì lợi ích của con chưa thành niên việc nuôi con và cấp dưỡng cho con có thể thay đổi.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà T và ông C phải chịu, được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0016083 ngày 12/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình. Ông C, bà T đã nộp đủ. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q. Tân Bình; - Chi cục THADS Q. Tân Bình; - UBND Phường M, Q. B, Tp.HCM (GKH số 98 ngày 07/7/2016); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; | (Đã ký) Võ Phước Lý |