vanban.org

Quyết định 244/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 13/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Th và chị H . Về con chung: Anh Th và chị H xác nhận có 02 con chung là G (nam), sinh ngày 04/12/2016 và N (nữ), sinh ngày 08/7/2019 . Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của anh Th, chị H về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn : Giao ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Th ly hôn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2020/QĐST- HNGĐHà Đông, ngày 13 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 230/2020/TLST–HNGĐ ngày 04/5/2020 về việc : Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Th, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thửa 59c, tờ bản đồ số 3, tổ 5, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

-Chị H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thửa 59c, tờ bản đồ số 3, tổ 5, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

NHÂN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Th và chị H chung sống với nhau từ năm 2016 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Phú Lương, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội,chứng nhận kết hôn ngày 06/07/2016. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn . Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau và vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 2 năm 2019 cho đến nay. Nay anh Th, chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Th, chị H là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

[2]. Về con chung: Anh Th và chị H xác nhận có 02 con chung là G (nam), sinh ngày 04/12/2016 và N (nữ), sinh ngày 08/7/2019 . Ly hôn anh Th, chị H thống nhất thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau : Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là G và N. Anh Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng 5.000.000đồng (mỗi cháu 2.500.000 đồng ) cho đến khi cháu G, N trưởng thành đủ 18 tuổi. Sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh Th, chị H là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

[3]. Về tài sản chung ( động sản, bất động sản ): Anh Th và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về công nợ: Anh Th và chị H không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5]. Về lệ phí : Anh Th tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Th và chị H .

-Về con chung: Anh Th và chị H xác nhận có 02 con chung là G (nam), sinh ngày 04/12/2016 và N (nữ), sinh ngày 08/7/2019 . Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của anh Th, chị H về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn : Giao cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là G và N. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Th cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng mỗi tháng 5.000.000 đồng ( mỗi cháu 2.500.000 đồng ) cho đến khi cháu G, N trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.

Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung ( động sản, bất động sản ): Anh Th và chị H xác nhận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về công nợ: Anh Th và chị H xác nhận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh Th tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Th đã nộp 300.000đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008909 ngày 04/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Anh Th đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ