- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Phương A."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| N TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ Sè: 244 /2020/ Q§ST - HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 259/2020/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn C – Sinh năm 1992
Địa chỉ: Xóm Ch, xã S H, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Chị Nguyễn Phương A – Sinh năm 2001
Địa chỉ: Phố Kh, TT. Th S, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ
C¨n cø vµo Điều 212, ĐiÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù;
C¨n cø vµo ĐiÒu 55, 81, 82, 83 - LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Phương A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Phương A thống nhất xác nhận cháu Trần Vân Kh – Sinh ngày 22/6/2019 không phải là con đẻ của anh Trần Văn C. Giao cháu Kh cho chị Phương A tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu Kh thành niên. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, về nợ chung, công sức đóng góp và tư trang riêng: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Phương A đều khẳng định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn C tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh C đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2020/0003288 ngày 19/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Trả lại cho anh C 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 – Luật thi hành án dân sự. Thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- C¸c ® ¬ng sù
- VKS tØnh + huyÖn
- Chi côc THADS huyÖn
- UBND TT. Thanh Sơn
Đã ký
- L u HSVA.
Nguyễn Khắc Vĩnh