vanban.org

Quyết định 244/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh Th và bà Vũ Kiều H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Vũ Kiều H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Vũ Anh K, sinh ngày 12/5/2006 và Trần Vũ Gia H, sinh ngày 08/4/2010. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Anh Th - Vũ Kiều H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2019/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 24 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 241/2019/TLST-VDS ngày 16 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Trần Anh Th, sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp 2, xã H, huyện B, tỉnh Bình Dương.

+ Bà Vũ Kiều H, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 223/12/5, đường T, Tổ 47, Khu phố 4, phường Th, thành phố M, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh Th và bà Vũ Kiều H là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 24/3/2006 (Giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số 01/06) tại Ủy ban nhân dân phường Th, thị xã (nay là thành phố) M, tỉnh Bình Dương. Sau khi kết hôn ông Th, bà H chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cãi vã. Ông Th, bà H nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên ông Th, bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Th, bà H có 02 con chung tên Trần Vũ Anh K, sinh ngày 12/5/2006 và Trần Vũ Gia H, sinh ngày 08/4/2010. Sau khi ly hôn, ông Th, bà H thỏa thuận hai con chung do bà H trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Th, bà H thỏa thuận, ông Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Trần Vũ Anh K mỗi tháng 1.500.000 đồng và cấp dưỡng nuôi con Trần Vũ Gia H mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không Th ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Trung tân Hòa giải - Đối thại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh Th và bà Vũ Kiều H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Vũ Kiều H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Vũ Anh K, sinh ngày 12/5/2006 và Trần Vũ Gia H, sinh ngày 08/4/2010.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng, mỗi con 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 24/5/2019 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.

Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của ông Th. Ông Th không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung của bà H. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Th, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Anh Th và bà Vũ Kiều H mỗi người nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0033944 ngày 16/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ