- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2019/QĐST- HNGĐ | Hà Đông, ngày 08 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ DÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 507/2019/TLST–HNGĐ ngày 31/7/2019 về việc : Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường B, quận H, thành phố Hà Nội.
-Chị Huỳnh Thị H, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường B, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Huỳnh Thị H chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã C, huyện M, tỉnh Hà Tây ( nay là thành phố Hà Nội ) chứng nhận kết hôn ngày 09/3/2006. Quá trình chung sống vợ chồng có thời gian đầu hòa thuận hạnh phúc, đến tháng 5 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau và vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 5 năm 2018 cho đến nay . Nay anh T, chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh T, chị H là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Huỳnh Thị H xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Đức Th ( nam ), sinh ngày 22/5/1995. Ly hôn do con chung của anh T, chị H đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên vấn đề nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn không đặt ra giải quyết.
. Về tài sản chung ( gồm động sản, bất động sản) : Anh Nguyễn Văn T và chị Huỳnh Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
. Về nợ: Anh Nguyễn Văn T và chị Huỳnh Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
. Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Huỳnh Thị H.
-Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Huỳnh Thị H xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Đức Th ( nam ), sinh ngày 22/5/1995. Do con chung của anh T, chị H đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên vấn đề nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn không đặt ra giải quyết.
-Về tài sản chung ( gồm động sản, bất động sản): Anh Nguyễn Văn T và chị Huỳnh Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
-Về công nợ: Anh Nguyễn Văn T và chị Huỳnh Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.Về lệ phí tòa án: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008012 ngày 30/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Anh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND quận Hà Đông; - Chi cục THA dân sự quận Hà Đông; - UBND xã C, huyện M, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thủy |