- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT ly hôn và sự TT của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2019/QĐST - HNGĐ | Quảng Xương, ngày 26 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 291/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Quản Văn D, sinh năm: 1985 Địa chỉ: Thôn Thượng Đ, xã Quảng Đ, huyện Quảng X, Thanh Hóa.
2. Chị Lê Thị C, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn Thịnh T, xã Đông Q, huyện Đông S, Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Anh Quản Văn D và chị Lê Thị C tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông Quang, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa vào ngày 11/4/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống sống hạnh phúc được khoảng 04 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không thống nhất được nơi sinh sống dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 8/2019 đến nay, không quan tâm ai quan tâm đến ai, nay tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh D, chị C thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh D và chị C là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, hòa giải đoàn tụ không thành, vì vậy công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp.
Về con chung: Anh D và chị C không có con chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Anh D và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh D và chị C thống nhất chị C nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy thỏa thuận của anh chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/12/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quản Văn D và chị Lê Thị C.
- Về con chung: Anh D và chị C không có con chung. Anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Anh D và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị C chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng Chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0001899 ngày 03/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Chị C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Quảng Xương; - UBND xã Đông Quang, h Đông Sơn, Thanh Hóa; - Chi cục THA huyện Quảng Xương; - Đương sự; - Lưu hs | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hà |