vanban.org

Quyết định 244/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con tên là Nguyễn Anh Q, sinh ngày 22/11/2007 và Nguyễn Quỳnh Như, sinh ngày 24/02/2011, anh chị thỏa thuận giao hai con cho anh Đ nuôi dưỡng, chị N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Chị N được quyền đến th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "N-Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2018/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 24 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 856/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Chị Phan Thị Hồng N, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số 06, tổ 11, ấp 4, xã B, huyện L , tỉnh Đồng Nai.

- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số 06, tổ 11, ấp 4, xã B, huyện L , tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh Đ thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 02 con tên là Nguyễn Anh Q, sinh ngày 22/11/2007 và Nguyễn Quỳnh Như, sinh ngày 24/02/2011, anh chị thỏa thuận giao hai con cho anh Đ nuôi dưỡng, chị N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Chị N được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Anh chị thỏa thuận chị N chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 006983 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị N đã nộp xong.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh Đ thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 02 con tên là Nguyễn Anh Q, sinh ngày 22/11/2007 và Nguyễn Quỳnh Như, sinh ngày 24/02/2011, anh chị thỏa thuận giao hai con cho anh Đ nuôi dưỡng, chị N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Chị N được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh chị thỏa thuận chị N chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 006983 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị N đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ