vanban.org

Quyết định 243/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị H và ông Phan Trung T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông bà có 03 con chung tên: Phan Hoàng Kiều O (Nữ), sinh ngày 16/6/2006, Phan Trung Tuấn K (N), sinh ngày 04/02/2015 và Phan Trung D (N), sinh ngày 28/3/2008. Con chung Phan Hoàng Kiều O và Phan Trung D, đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị H - Phan Trung T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 243/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 26 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ khoản 02 Điều 29, điểm b khoản 02 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 02 điều 39, Điều 149 Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 352/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Ngô Thị H, sinh năm 1983

Địa chỉ: Khu phố X, phường B, tỉnh Lâm Đồng.

Ông Phan Trung T, sinh năm 1979

Địa chỉ: Khu phố X, phường B, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH

Bà Ngô Thị H và ông Phan Trung T là vợ chồng có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận (Nay là Ủy ban nhân dân phường B, tỉnh Lâm Đồng), theo Giấy chứng nhận kết hôn số 014/2006, ngày 07/02/2006. Nay ông và bà xác định mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị H và ông Phan Trung T thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông bà có 03 con chung tên: Phan Hoàng Kiều O (Nữ), sinh ngày 16/6/2006, Phan Trung Tuấn K (N), sinh ngày 04/02/2015 và Phan Trung D (N), sinh ngày 28/3/2008. Con chung Phan Hoàng Kiều O và Phan Trung D, đều đã thành niên và có khả năng lao động, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Giao con chung Phan Trung Tuấn K cho bà Ngô Thị H trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn.

Ông Phan Trung T chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung Phan Trung Tuấn K.

Bà Ngô Thị H và ông Phan Trung T đều có quyền và nghĩa vụ chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung sau ly hôn. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung sau ly hôn.

[3] Về tài sản chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí tòa án: Bà Ngô Thị H và ông Phan Trung T nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự; Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông T và bà H đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0008728 ngày 13/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng, sẽ được chuyển thành lệ phí giải quyết việc dân sự. Ông T và bà H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ