- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim N và ông Lim Chee H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 243/2025/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 23 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm về việc “Tranh chấp ly hôn” thụ lý số 135/2025/TLST – HNGĐ ngày 11/02/2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim N, sinh năm 2000; địa chỉ: D5.04 Happy Valley R18, Khu phố 5, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lim Chee H, sinh năm 1972; địa chỉ: D8.07 Chung cư Green Valley, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người phiên dịch: Ông Nguyễn Minh Nguyên, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 13, Đường số 7, KDC Nam Long, An Lạc, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim N và ông Lim Chee H.
1.1. Bà Trần Thị Kim N và ông Lim Chee H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 79 đăng ký ngày 07/4/2023 tại Ủy ban nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Bà Trần Thị Kim N và ông Lim Chee H có 01 con chung họ và tên Lim Ying Xinh Christine (nữ), sinh ngày 29/4/2023. Sau khi ly hôn các đương sự thống nhất thỏa thuận giao con chung họ và tên Lim Ying Xinh Christine (nữ), sinh ngày 29/4/2023 cho bà Trần Thị Kim N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Ông Lim Chee H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 48.000.000 đồng (bốn mươi tám triệu đồng) thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 6/2025, cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Trong trường hợp ông Lim Chee H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Lim Chee H phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.
Ông Lim Chee H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Không có.
1.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Kim N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0037424 ngày 11/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.Vậy các đương sự đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q7; - Chi cục THADS Q7; -UBND, Quận 8; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS (Loan). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Phương |