- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 243/2024/QĐST - HNGĐ | Đống Đa, ngày 03 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2024/TLST-HNGĐ ngày 25/3/2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Hoàng Lệ H, sinh năm: 1971; HKTT: P105-K15, phường N, quận Đ, thành phố H.
- Ông Tưởng Duy H, sinh năm: 1964; HKTT: P105-K15, phường N, quận Đ, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Hoàng Lệ H và ông Tưởng Duy H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố H ngày 23/12/1995.
Quá trình vợ chồng chung sống đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách. Mâu thuẫn không thể khắc phục và cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc.
Bà H và ông H khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Bà H và ông H có 02 con chung là Tưởng Tuấn H, sinh ngày 01/02/1997 và Tưởng Hoàng K, sinh ngày 19/7/1999. Các con chung đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung (động sản, bất động sản): Bà H và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về vay nợ chung: Bà H và ông H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà H và ông H thống nhất để bà H chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Lệ H và ông Tưởng Duy H.
- Về con chung: Xác nhận bà H và ông H có 02 con chung là: Tưởng Tuấn H, sinh ngày 01/02/1997 và Tưởng Hoàng K, sinh ngày 19/7/1999. Các con chung đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà H và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về vay nợ chung: Bà H và ông H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của bà H và ông H để bà H chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà H đã thanh toán trực tuyến vào tài khoản của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001067112 ngày 25/3/2024 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam. Bà H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa; - Các đương sự; - UBND phường B, quận H, thành phố H - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tú |