- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H-V thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 243/2024/QĐST-HNGĐ | P, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 338/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị H’, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Pleichuet x, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/7/2021
2. Anh Nguyễn Thanh V, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/9/2021
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị H’ và anh Nguyễn Thanh V kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 22/9/2020 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63.
Nay, chị H’ và anh Nguyễn Thanh V đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Vì vậy, chị H’ và anh Nguyễn Thanh V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai vợ chồng không có con chung. Cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 01/11/2020 có họ và lấy tên cha Nguyễn Thanh V, nhưng là con riêng của chị H’ với người khác có thai trước khi hai vợ chồng đăng ký kết hôn. Chị H’ sẽ tự trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị H’ và anh Nguyễn Thanh V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai vợ chồng không có con chung. Cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 01/11/2020 có họ và lấy tên cha Nguyễn Thanh V, nhưng là con riêng của chị H’ với người khác có thai trước khi hai vợ chồng đăng ký kết hôn. Chị H’ sẽ tự trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H’ và anh Nguyễn Thanh V phải chịu 300.000đ tiền lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0001782 ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Chị H’ và anh Nguyễn Thanh V đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thành phố P; - Chi cục THADS thành phố P (Để thi hành); - UBND phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai (GCNKH số 63, ngày 22/9/2020); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Tiến |