vanban.org

Quyết định 243/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị B và anh Đinh Văn T. 2.

Các đương sự; Viện kiểm sát huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Hà Thị B và anh Đinh Văn T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị B và anh Đinh Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:243/2020/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 27 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Hà Thị B, sinh năm 1994. HKTT: Xóm M, xã T L, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: Xóm T Ch, xã Th C, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Bùi Đức Dũng - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Đinh Văn Tuấn, sinh năm 1991. HKTT: Xóm Mận, xã T Lập, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị B và anh Đinh Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Đinh Hoàng T, sinh ngày 12/8/2012 cho anh Đinh Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 11 năm 2020 đến khi cháu thành niên. Chị Hà Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh T tự nguyện không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hà Thị B và anh Đinh Văn T đều không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Về công sức đóng góp, tư trang riêng: Chị Hà Thị B và anh Đinh Văn T đều xác định vợ chồng không có, ly hôn anh chị đều không có đề nghị gì. Về án phí: Chị Hà Thị B tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị B đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2020/0003256 ngày 05/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. "Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự." 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ