- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn vụ Quỳnh - Tiềm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------ Số:243/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Công văn số: 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân Tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:251/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:Chị Đỗ Thị Qu, sinh năm 1985 và anh Lê Quang T, sinh năm 1980; cùng nơi ĐKHKTT: Tổ 1, khu 5, phường Quang H, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữachị Đỗ Thị Qu và anh Lê Quang Tthể hiện trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôndo Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do chị Đỗ Thị Qu và anh Lê Quang T tự thỏa thuận giải quyết về tài sản chung, nợ chungnên không đề cập.
Về lệ phí Tòa án:Chị Đỗ Thị Qu và anh Lê Quang Tthỏa thuận,chị Đỗ Thị Qulà người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 vàBiên bảnthỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn ngày 05 tháng 7 năm 2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Qu và anh Lê Quang Tcùng thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị Đỗ Thị Qulà người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Quang M, sinh ngày 28/10/2013cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Lê Quang T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Quỳnh Tr, sinh ngày 11/11/2009 cho đến khi đủ 18 tuổi.Hai bên không phải cấp dưỡng cho convới nhau, và đềucó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đỗ Thị Qu và anh Lê Quang T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về lệ phí Tòa án:Chị Đỗ Thị Qutự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sựmà chị Quỳnhđã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004644ngày 08/7/2019tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị Đỗ Thị Quđã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng N; - VKSND tp Cẩm P; - Chi cục THADS tp Cẩm P; - UBND xã Thủy A, huyện Đông Tr, tỉnh Quảng N; - Các đương sự; - Lưu VP; HSVDS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thúy Hằng |