vanban.org

Quyết định 2420/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Võ Thị Thanh A, sinh năm 1993 Ông Lê Hoàng B, sinh năm 1983 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 2420/2024/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 21 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 2055/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thanh A , sinh năm 1993

Địa chỉ: số 280 đường N, Phường X, quận Bình Thạnh, Tp.HCM.

Bị đơn: Ông Lê Hoàng B, sinh năm 1983

Địa chỉ: số 366 đường V, Phường S, quận Bình Thạnh, Tp.HCM.

Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Võ Thị Thanh A, sinh năm 1993

Ông Lê Hoàng B, sinh năm 1983

Giấy chứng nhận kết hôn số 68 do Ủy ban nhân dân Phường 12, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/6/2022 cho ông B và bà A hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh A và ông Lê Hoàng B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Võ Thị Thanh A và ông Lê Hoàng B có 01 con chung tên là Lê Võ Thiên C sinh ngày 28/6/2022. Ông bà thỏa thuận giao trẻ Lê Võ Thiên C sinh ngày 28/6/2022 cho bà Võ Thị Thanh A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông B cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng lần lượt cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Ông Lê Hoàng B được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng, bà Võ Thị Thanh A tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0029304 ngày 23 tháng 10 năm 2024 tại Toà án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Thị Thanh A được hoàn lại 150.000 đồng.

Ông Lê Hoàng B phải đóng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ