- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 242/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 194/2026/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Nguyễn Trung Q, sinh ngày 01/01/1978; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; thường trú: Ấp 11, xã L, thành phố Cần Thơ; tạm trú: Nhà trọ V, tổ 4, khu phố Đ, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bà Phan Thị Bích T, sinh ngày 01/01/1983; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; thường trú: Ấp 11, xã L, thành phố Cần Thơ; tạm trú: Nhà trọ Th, tổ 2, khu phố Đ, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Phan Thị Bích T và ông Nguyễn Trung Q chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện M, tỉnh Hậu Giang (nay là Ủy ban nhân dân xã L, thành phố Cần Thơ) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01, ngày 05/02/2004. Trong quá trình chung sống, bà T và ông Q có 01 con chung tên Nguyễn Trung Q1, sinh ngày 13/10/2002. Ngày 20/5/2026, bà T và ông Q có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/7/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh, bà T và ông Q đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/7/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Bích T và ông Nguyễn Trung Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung Nguyễn Trung Q1, sinh ngày 13/10/2002 đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Phan Thị Bích T và ông Nguyễn Trung Q chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036417 ngày 09/6/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 17 - Tp.Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND xã L, thành phố Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Trí |