vanban.org

Quyết định 242/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 31/10/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như Su:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng A và bà Lê Thị S (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng A và bà Lê Thị S nên Giấy chứng nhận kết hôn số 68/2011, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 04/7/2011 không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như Su:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 31 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Su khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 232/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023, về việc: “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng Su đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

+ Ông Nguyễn Hồng A, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ 31, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Lê Thị S, sinh năm 1986; địa chỉ: K61 Trương Đ, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng A và bà Lê Thị S đi đến hôn nhân vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Hồng A và bà Lê Thị S xác định: Trong quá trình chung sống thì vợ chồng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, khác nhau về quan điểm sống. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu đề nghị công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Hồng A và bà Lê Thị S thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông A và bà S lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải, ông A và bà S đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, mâu thuẫn của ông A và bà S đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Hồng A và bà Lê Thị S là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông A và bà S xác định vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Hồng Phúc N, sinh ngày 10/12/2012 và Nguyễn Hồng Phúc B, sinh ngày 28/6/2016. Thuận tình ly hôn, ông A và bà S thỏa thuận: Giao 02 con chung Nguyễn Hồng Phúc N, sinh ngày 10/12/2012 và Nguyễn Hồng Phúc B, sinh ngày 28/6/2016 cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi; bà S không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông A và bà S tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Su ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

Về tài sản chung: Ông A và bà S xác định không có nên Toà án không xem xét.

Các vấn đề khác: Ông A và bà S xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.

Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông A và bà S tự nguyện chịu.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như Su:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng A và bà Lê Thị S (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng A và bà Lê Thị S nên Giấy chứng nhận kết hôn số 68/2011, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 04/7/2011 không còn giá trị pháp lý).

1.2 Về con chung: Ông A và bà S thỏa thuận: Giao 02 con chung Nguyễn Hồng Phúc N, sinh ngày 10/12/2012 và Nguyễn Hồng Phúc B, sinh ngày 28/6/2016 cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi; bà S không cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung: Ông A và bà S xác định không có nên Toà án không xem xét.

1.4 Các vấn đề khác: Ông A và bà S xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Ông A và bà S phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002089 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Ông A và bà S đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay Su khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ