vanban.org

Quyết định 242/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Đoàn Nguyệt N và anh Nguyễn Trọng T không đồng ý đoàn tụ và thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Phúc T, sinh ngày 07/7/2011 cho chị Nguyễn Đoàn Nguyệt N nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Nguyễn Trọng T cấp dưỡng nuôi con chung hàng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2022/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 15 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 782/2022/TLST-VHNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Trọng T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: tổ B, ấp N, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

- Chị Nguyễn Đoàn Nguyệt N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: tổ B, ấp N, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Đoàn Nguyệt N và anh Nguyễn Trọng T không đồng ý đoàn tụ và thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Phúc T, sinh ngày 07/7/2011, anh chị thống nhất giao con chung cho chị N nuôi dưỡng anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng.

Về tài sản chung: không có

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí: Chị N, Anh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận nêu trên.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Đoàn Nguyệt N và anh Nguyễn Trọng T không đồng ý đoàn tụ và thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Phúc T, sinh ngày 07/7/2011 cho chị Nguyễn Đoàn Nguyệt N nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Nguyễn Trọng T cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với mức cấp dưỡng mỗi tháng 4.000.000 (bốn triệu) đồng.

Anh Nguyễn Trọng T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án th o mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Đoàn Nguyệt N và Anh Nguyễn Trọng T mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N và anh T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) th o biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006243 ngày 14/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Chị N và anh T đã nộp ong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị th o thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành th o quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án th o quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện th o quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ