vanban.org

Quyết định 242/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về hôn nhân: Ông Lê Trung D và bà Vũ Lan H thuận tình ly hôn. Về con chung: Cả hai có 02 con chung là Lê Vũ K – sinh ngày 25/6/2003 và Lê Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2020/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 15 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật

Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 205/2020/TLST-HNGĐ ngày 12

tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lê Trung D - sinh năm 1972;

2. Bà Vũ Lan H – sinh năm 1973;

Cùng địa chỉ: đường B, phường H, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Ông Lê Trung D và bà Vũ Lan H cùng có đơn yêu cầu công

nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông D và bà H có địa chỉ cư trú ở quận X, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 152, quyển số 01/2002 ngày

03/9/2002 do Ủy ban nhân dân phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì ông D và bà H là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của ông D và bà H thì hai bên

đều th a nhận vợ chồng có mâu thu n trầm tr ng, không thể hàn g n được nên cả hai cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn. t thấy sự th a thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật nên Tòa công nhận.

Về con chung: Cả hai khai có 02 con chung là Lê Vũ K – sinh ngày 25/6/2003 và Lê Minh Ng c A – sinh ngày 04/4/2012. Ly hôn, cả hai th a thuận giao 02 con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng cho con chung Lê Minh Ng c A. t thấy sự th a thuận của các đương sự là tự nguyện và không trái luật nên Tòa công nhận.

Về tài sản chung: Cả hai tự th a thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa

không xem xét;

Về nợ chung: Cả hai khai không có nên Tòa không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 đồng do ông D và bà H chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về hôn nhân: Ông Lê Trung D và bà Vũ Lan H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Cả hai có 02 con chung là Lê Vũ K – sinh ngày 25/6/2003 và Lê

Minh Ng c A – sinh ngày 04/4/2012; Giao các con chung cho bà Vũ Lan H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Trung D có nghĩa vụ cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng cho con chung Lê Minh Ng c A. B t đầu cấp dưỡng t tháng 05/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay

đổi.

Trường hợp ông D chậm trả tiền cấp dưỡng thì ông D phải trả lãi đối với số tiền

chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo th a thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được qui định khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Nếu không th a thuận được thì thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015

Ông D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Trường hợp ông D lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông D.

Bà H cùng gia đình không được cản trở ông D trong việc thăm nom, chăm sóc,

nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức

theo qui định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Cả hai tự th a thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết;

- Về nợ chung: Cả hai khai không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Trung D và bà Vũ Lan H chịu lệ phí sơ thẩm là

300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được cấn tr toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà đương sự đã nộp theo biên lai số 0039666 ngày 24/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ