vanban.org

Quyết định 242/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lữ Thanh T, sinh năm 1988.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lữ Thanh T và anh Lâm Văn U cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lữ Thanh T yêu cầu xin ly hôn với anh Lâm Văn U"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lữ Thanh T, sinh năm 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2020/QĐST-HNGĐĐ, ngày 18 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 547/2020/TLST-HNGĐ ngày 27/10/2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lữ Thanh T, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Ấp H, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Lâm Văn U, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Ấp H, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/11/2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lữ Thanh T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp H, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu và anh Lâm Văn U, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp H, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lữ Thanh T và anh Lâm Văn U cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lữ Thanh T và anh Lâm Văn U thống nhất xác định anh và chị có 02 con chung tên là Lâm Gia B, sinh ngày 05/4/2010 và cháu Lâm Mỹ Y, sinh ngày 11/5/2015 (hiện nay 02 cháu đang ở với chị Lữ Thanh T). Chị Lữ Thanh T và anh Lâm Văn U thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là là Lâm Gia B, sinh ngày 05/4/2010 và cháu Lâm Mỹ Y, sinh ngày 11/5/2015 cho chị Thảo tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Lữ Thanh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Anh Lâm Văn U có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lữ Thanh T và anh Lâm Văn U thống nhất xác định chị và anh không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Tức là chị Lữ Thanh T và anh Lâm Văn U mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị Lữ Thanh T tự nguyện nộp thay cho anh Lâm Văn U. Chị Lữ Thanh T đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng, ngày 27 tháng 10 năm 2020 theo biên lai thu số 0008000 được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho Chị Lữ Thanh T số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ