vanban.org

Quyết định 242/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Trung V và bà Nguyễn Cao Kỳ D thuận tình ly hôn. Về con chung: + Giao cháu Mai Anh T cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng. + Giao cháu Mai Minh T1 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con ông V, bà D không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Dành quyền thăm nom, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2019/QĐST-VHNGĐN, ngày 01 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 343/2019/TLST-VHN ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân: 1. Ông Mai Trung V, sinh năm 1989; ĐKTT: Số 8 đường 7A5, khu nâng cấp đô thị, Khu vực 4, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. 2. Bà Nguyễn Cao Kỳ D, sinh năm 1993; ĐKTT: 120/31C đường T, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Về con chung: Có 02 con chung tên Mai Anh T (Nữ) sinh ngày 08/7/2014 và Mai Minh T1 (Nữ) sinh ngày 29/8/2015. Ông V và bà D thống nhất giao cháu Anh T cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Minh T1 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con ông V, bà D không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Ông V, bà D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo luật định. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông V và bà D thống nhất khai không có nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Trung V và bà Nguyễn Cao Kỳ D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: + Giao cháu Mai Anh T cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng. + Giao cháu Mai Minh T1 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con ông V, bà D không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông V, bà D theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình: Ông V, bà D mỗi người chịu 150.000 đồng. Ông V tự nguyện nộp thay cho bà D 150.000đồng, chuyển tiền tạm ứng lệ phí ông V đã nộp theo Biên lai thu số 008103 ngày 14/6/2019 thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ