vanban.org

Quyết định 242/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Xuân L và chị Hoàng Thị Thanh T. Về con chung: Giao cháu Vũ Hoàng Ngọc N, sinh ngày 30/5/2012 và cháu Vũ Hoàng Thảo L1, sinh ngày 08/4/2015 cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T - L Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con, chia tài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------
Số:242/2019/QĐST-HNGĐ
Nam Từ Liêm, ngày 29 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số xx, quyển số xx/2011 ngày xx/11/2011 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 323/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Vũ Xuân L - sinh năm: 1983

Chị Hoàng Thị Thanh T - sinh năm: 1987

Cùng địa chỉ: phường Đ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Xuân L và chị Hoàng Thị Thanh T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương vào ngày xx/11/2011. Quá trình chung sống anh Luyện và chị T phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh chị không hợp về tính cách, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Do mâu thuẫn kéo dài nên anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả hai đều yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh Vũ Xuân L và chị Hoàng Thị Thanh T thỏa thuận giao cháu Vũ Hoàng Ngọc N, sinh ngày 30/5/2012 và cháu Vũ Hoàng Thảo L1, sinh ngày 08/4/2015 cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T cho đến khi anh L có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

Về tài sản chung và về công nợ chung: Anh Vũ Xuân L và chị Hoàng Thị Thanh T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.

Về lệ phí: Anh Vũ Xuân L và chị Hoàng Thị Thanh T thống nhất để chị T chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 21/8/2019 của Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Xuân L và chị Hoàng Thị Thanh T.

- Về con chung: Giao cháu Vũ Hoàng Ngọc N, sinh ngày 30/5/2012 và cháu Vũ Hoàng Thảo L1, sinh ngày 08/4/2015 cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T cho đến khi anh L có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung và về công nợ chung: anh Vũ Xuân L và chị Hoàng Thị Thanh T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0008707 ngày 21/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ