- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH Hán Thị Phương Ng - Trần Hoàng Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 241/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
----------------------------------------------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 7 Điều 48, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 594/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/8/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Hán Thị Phương Ng – sinh năm 1984
HKTT và chỗ ở: Khu đô thị B, phường H, quận H, Hà Nội.
Anh Trần Hoàng Đ – sinh năm 1985
HKTT và chỗ ở: Đội 8, thôn Y, xã T, huyện Thanh T, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Chị Hán Thị Phương Ng và anh Trần Hoàng Đ kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 26/12/2010), đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm và cách sống nên vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Đến nay tình cảm không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 03 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội; Việc anh chị tự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung, về tài sản chung, về lệ phí giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện nên được ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hán Thị Phương Ng và anh Trần Hoàng Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh chị có hai con chung là Trần Quốc B, sinh ngày 07/01/2011 và Trần Gia B, sinh ngày 07/01/2011. Hiện nay sức khỏe của hai cháu hoàn toàn bình thường.
Ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để chị Hán Thị Phương Ng là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Ng và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về công nợ: Chị Ng và anh Đ đều trình bày anh chị không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Toà án: Anh Trần Hoàng Đ tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số AA/2018/0005827 ngày 14/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Hoàng Mai; - UBND xã T, huyện T, HN - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tâm |